Chào Mừng Quý Khách Đã Ghé Thăm Website Của Nhà Thuốc Đông Y MAI TRÍ TUỆ . Chúc Quý Khách có nhưng giây phút thật hữu ích !!!

Thứ Tư, 14 tháng 9, 2016


Bệnh phế hư trong đông y được căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng để phân chia làm 2 thể bệnh :
- Bệnh phế khí hư :
- Bệnh phế âm hư :
Ho nhiều do phế hư

   Bệnh phế khí hư : là một bệnh do công năng của tạng phế bị suy giảm làm mất đi chức năng trị tiết và tuyên giáng của nó gây nên các  triệu chứng lâm sàng như :  ho, ngắn hơi, tiếng nói trầm yếu, đờm nhiều mà loảng, da không săn. tự ra mồ hôi,dễ cảm mạo, sắc mặt trắng nhợt,lưỡi bệu, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược.
    bệnh phế khí hư thường gặp trong các chứng bệnh : khái thấu, háo suyễn, tự hãn, hư lao.
   trong y học hiện đại thường gặp trong các bệnh như : hen phế quản mãn tính, giản phế quản, tâm phế mãn...

Cách điều trị : bổ ích phế khí

Bài thuốc :
bài 1 : bổ trung ích khí thang

hoàng kỳ 15g chích thảo 5g thăng ma 10g
nhân sâm 10g
đường quy 10g
bạch truật 10g
trần bì 10g
sài hồ 10g




Ngày sắc uống 1 thang


bài 2 : ngọc bình phong tán  ( chủ chữa chứng tự hãn  )

phòng phong 15g hoàng kỳ 15g bạch truật 15g



Ngày sắc uống 1 thang



bài 3 : bảo nguyên thang ( chủ bồi bổ nguyên dương)

nhân sâm 20g hoàng kỳ 20g nhục quế 8g
cam thảo 5g



Ngày sắc uống 1 thang


- gia giảm : 
  nếu ho nhiều thêm : hạnh nhân, cát cánh, bách bộ, tiền hồ mỗi thứ 8g
  nếu có đờm : thêm bán hạ 10g, xuyên bối 5g


Thứ Tư, 7 tháng 9, 2016



    Bệnh Yếu Sinh Lý trong y học cổ truyền gọi là "Dương Nuy" là bệnh bao gồm các chứng như :

Nên điều trị trước khi quá muộn


- Giảm ham muồn tình dục: là tình trạng không còn ham muốn hoặc ít có hứng thú về quan hệ tình dục, sức khỏe suy giảm, cơ thể mệt mỏi, tâm trạng chán nản.

- Rối loạn cương dương: là một rối loạn chức năng tình dục ở nam giới có nhửng biểu hiện như dương vật không đủ hay không giữ được độ cương cứng cần thiết khi giao hợp, dương vật bị mất độ cương cứng cần thiết trước khi xuất tinh ... nói cách khác là mức độ cương dương không đủ để thực hiện cuộc giao hợp trọn vẹn

- Rối loạn xuất tinh: là một rối loạn khi việc xuất tinh của nam giới sảy ra không bình thường ( xuất tinh khi đạt cực khoái) như :
+ Xuất tinh sớm
+ Không xuất tinh
+ Xuất tinh ngược dòng ( là hiện tượng không xuất tinh được ra ngoài mà phóng ngược vào bàng quang )
   Đây chính là biểu hiện của hiện tượng suy giảm chức năng sinh lý.

- Đau nhức khi giao hợp : là một biểu hiện thường thấy của bệnh suy giảm chức năng sinh lý, nam giới thường có cảm giác đau dớn khi dương vật cương cứng, do bị kích thích nên bao quy đầu, quy đầu dương vật bị đau đớn khi xuất tinh, đi tiểu bị buốt, rát sau khi xuất tinh...


I. Nguyên nhân

1. Nguyên nhân theo y học hiện đại

- sử dụng thuốc tân dược : như thuốc chống trầm cảm...

- do can thiệp giải phẫu

- do lão hóa : khi tuổi cao thì nội tiết tối Testosteron giảm dần dẫn đến việc giảm ham muốn tình dục .

- do bệnh mãn tính : những người mắc phải các bênh như tiểu đường, tim mạch, suy thận, suy gan, bệnh về thần kinh....

- do lối sống : uống quá nhiều rượu bia, hút thuốc lá...

- do thất tình: như lo lắng quá mức, sợ hãi, áp lục công việc, stress kéo dài....

2. Theo Y HỌC CỔ TRUYỀN

   Chứng yếu sịnh lý trong đông y gọi là "dương nuy " có nguyên nhân chủ yếu là do :

- Thận hư : gồm có khí huyết bất túc, nặng hơn là mệnh môn hỏa suy
 + Triệu chứng : giảm trí nhớ, đau đầu ít ngủ, đau xương, mỏi eo lưng, ù tai, tóc bạc sớm, tiểu tiện ít....

- Thấp nhiệt : do ăn nhiều đồ ngọt béo sinh ra thấp, uống nhiều rượu sinh sinh nhiệt hoặc do bệnh tật...

- Khí trệ : là do các loại tình chí làm cho can khí bị uất kết khiến cho can không tàng được huyết, không nuôi dưỡng cân mạch làm mạch lạc bị bế tắc dẫn đến dương vật được nuôi dưỡng khém gây ra bệnh liệt dương...

- huyết ứ: thường đi kèm với khí trệ vì khí trệ thì không dẫn được huyết, chúng có quan hệ nhân quả với nhau.

3. Điều trị

   Y học cổ truyền phân bệnh yếu sinh lý thành các thể sau :
- Thận hư
- Tâm tỳ hư
- Khí trệ huyết ứ
- Thấp nhiệt

a. Thể thận hư

Triệu chứng: mặt đen sạm, giảm trí nhớ, đau đầu ít ngủ, đau xương,  ù tai, tóc bạc sớm, mỏi eo lưng, hoạt tinh, xuất tinh sớm, tiểu tiện ít, sắc lưỡi nhợt, mạch trầm tế hoạc nhược vô lực.

Pháp điều trị: bổ thận, cố tinh, bổ khí huyết

Bài thuốc : Lục vị địa hoàng thang gia giảm



thục địa 20g sơn thù 10g đan bì 10g
hoài sơn 20g
trạch tả 10g
bạch linh 15g



sắc uống 2 ngày 1 thang

- gia giảm: nếu có chân tay lạnh, mạch trầm trì nhược thêm : phụ tử 5 g, nhục quế 5g ( bát vị thang)



b. Thể tâm tỳ hư

Triệu chứng: da xanh, sắc mặt vàng sạm, tim đập hồi hộp, hay quên,  ăn kém, ngủ ít, di tinh, liệt dương, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế hoãn.

Pháp điều trị:  ích khí bổ huyết, kiện tỳ dưỡng tâm

Bài thuốc : quy tỳ thang gia giảm


bạch truật 15g phục thần 15g hoàng kỳ 15g
long nhãn 15g
táo nhân 10g
nhân sâm 10g
mộc hương 8g
cam thảo 6g
đương quy 15g
viễn chí 10g
hà thủ ô 15g
cao ban long 15g
thục địa 15g
kỷ tử 10g
ý dĩ 15g
sa nhân 5g
hoắc hương 10g

sắc uống ngày 1 thang


c. Thể khí trệ huyết ứ

Triệu chứng: dễ cáu gắt, tinh thần bứt rứt, đầy tức hai mạng sườn, sắc mặt sam, môi tím, lưỡi có điểm ứ huyết sắc tím, mạch huyền sáp.

Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, sơ can bổ thận

Bài thuốc :  huyết phủ trục ứ thang gia giảm



sài hồ 12g chỉ xác 8g đương quy 15g
đào nhân 10g
hồng hoa 10g
xích thược bắc 10g
cát cánh 10g
ngưu tất 12g
xuyên khung 10g
cam thảo 6g
sinh địa 15g
dâm dương hoắc 15g
phá cố chỉ 10g kỷ tử 10g hương phụ 15g
ngày sắc uống 1 thang


d. Thể thấp nhiệt

Triệu chứng:khát nước, rêu lưỡi vàng dày, tiểu tiện đỏ, liệt dương, mạch nhu sác.

Pháp điều trị: trừ thấp tư âm thanh nhiệt

Bài thuốc :  Lục vị địa hoàng thang gia giảm


hoài sơn 15g sơn thù 10g đan bì 10g
trạch tả 15g
bạch linh 15g
chi tử 10g
hoàng bá 10g
Tri mẫu 10g
xà sàng 4g
xa tiền 10g
hoắc hương 10g
ngày sắc uống 1 thang

4. châm cứu 

-  Châm bổ hoặc cứu các huyệt : thận du , mệnh môn, quan nguyên, khí hải, túc tâm lý, tâm âm giao,dương lăng tuyền.

-  Châm tả các huyệt :  hành gian, thái xung...

-  Ngày châm 1 lần, châm 15 ngày bằng một liệu trình.



Thứ Ba, 6 tháng 9, 2016

   Học thuyết ngũ hành là sự diễn hóa chi tiết hơn của học thuyết âm dương dùng để lý giải cụ thể hơn về các sự vật hiện thượng trong tự nhiên .
   Trong y học thì học thuyết ngũ hành được ứng dụng vào việc lý giải sinh lý hoạt động của tạng phủ trong cơ thể để chẩn đoán và điều trị bệnh tật, tìm và phân loại tính năng tác dụng của dược liệu, để tiến hành công tác bào chế thuốc.





I. Nội dung của học thuyết ngũ hành:

1. Ngũ hành là gì :
    Ông cha ta đã quan sát tự nhiên và cho rằng thế giới đuọc tạo thành bởi năm loại vật chất cơ bản đó là : kim, mộc, thủy, hỏa , thổ. Năm loại vật chất này luôn chuyển hóa và khắ chế lẫn nhau khiến cho thế giới luôn vận động và phát triển. Từ xưa ông cha ta đã quan niệm con người là một tiểu vũ trụ tương ứng với đại vũ trụ của tự nhiên cho nên đã đem tất cả các vật chất, sự hoạt động sinh lý của cơ thể quy nạp cho ngũ hành và dựa vào đó để biện chứng cho mọi hoạt động diễn ra trong cơ thể.

2. Sự quy nạp của tự nhiên và cơ thể người vào trong ngũ hành:





Ngũ hành

Hiện tượng Mộc Hỏa Thổ KimThủy
Vật chất gỗ, cây lửa Đất Kim loại Nước
Mầu sắc Xanh Đỏ Vàng Trắng Đen
Vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
phương Đông Nam Trung ương Tây Bắc
mùa Xuân Hạ Cuối Hạ Thu Đông
Tạng Can Tâm Tỳ Phế Thận
Phủ Đởm Tiểu trường Vị Đại trường Bàng quang
Ngũ thể Cân Mạch Thịt Da lông Xương tủy
Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Tình chí Giận Mừng Lo Buồn Sợ
3. Các quy luật hoạt động trong học thuyết ngũ hành :

a.   Trong điều kiện bình thường:
    Tất cả mọi sự vật hiện tượng trong  tự nhiên và các hoạt động sinh lý trong cơ thể con người đều có liên quan mật thiết với nhau chúng liên tục vận động, chuyển hóa lẫn nhau để thúc đẩy thế giới và con người phát triển và chúng cũng liên tục khắc chế lẫn nhau để luôn tạo lập được thế cán bằng. Hai quá trình đó được gọi là tương sinh và tương khắc.

b. quy luật tương sinh :
+ quy luật tương sinh là chỉ mối quan hệ sinh ra nhau một cách có  thứ tự. Thúc đẩy nhau phát triển của kim mộc thủy hỏa thổ. Thứ tự tương sinh là: mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc. Mối tương sinh này cứ lặp đi lặp lại không ngừng.

c. quy luật tương khắc : là chỉ mối quan hệ khắc chế lẫn nhau  giữa hành nọ với hành kia một cách có quy tắc để tạo thế quân bình giữa các hành như : kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim.
+ tương thừa : là khi hành này khắc chế hành kia quá mạnh khiến hành kia bị tổn thương mà gây bệnh .
Thí dụ  : bệnh đau dạ dày là do can mộc khắc tỳ thổ quá mạnh...

+ tương vũ : là khi hành này quá yếu không thể khắc được hqnhf kia mà gây ra bệnh.
 Thí dụ : khi tỳ thổ khắc thận thủy mà tỳ thổ quá yếu không khắc được thận thủy thì sẽ gây ra bệnh phù nề ỉa chảy...

II.  Ứng dụng trong y học

1. Về quan hệ sinh lý
   Sự sắp xếp của lục phủ ngũ tạng theo ngũ hành và liên quan của chúng đến ngũ sắc, ngũ vị, ngũ quan, thể chất và các hoạt đọng về tình chí giúp cho ta học về các tạng phủ, các hiện tượng sinh lý dễ dàng , dễ nhớ hơn.

2. Về quan hệ bệnh lý
   Căn cứ vào học thuyết ngũ hành để tìm vị trí phát sinh bệnh của một tạng hay phủ nào đó, để tìm ra phương pháp trị bệnh thích hợp.
   Việc phát sinh bệnh ở một tạng hay phủ nào đó có thể sảy ra ở 5 vị trí khác nhau:
- Chính tà : do bản thân tạng phủ đó có bệnh.
- hư tà : do tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó, còn gọi là từ mẹ truyền sang con.
- Vi tà : do tạng khắc nó quá mạnh mà gây ra bệnh.
- Tặc tà : do tạng đó không khắc được tạng khác mà gây ra bệnh.
- Thực tà : là do tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó, còn gọi là con truyền sang mẹ.

3. về chẩn đoán học
   Căn cứ vào nhửng triệu chứng cụ thể về ngũ sắc, ngũ vị, ngũ quan, thể chất để có thể tìm được bệnh thuộc các tạng phủ liên quan.

a. Ngũ sắc : sắc vàng thuộc tỳ, sắc trắng thuộc phế, sắc đen thuộc thận, sắc xanh thuộc can, sắc đỏ thuộc tâm.

b. ngũ vị : vị chua vào can, vị mặn vào thận, vị cay vào phế, vị đắng vào tâm, vị ngọt vào tỳ.

c. ngũ quan và ngũ thể: mắt và cân thuộc can, lưỡi và mạch thuộc tâm, miệng và thịt thuộc tỳ, mũi và da lông thuộc phế, tai và cốt tủy thuộc thận.

4. về điều thị học
   Đề ra nguyên tắc chữa bệnh : " hư thì bổ mẹ, thực thì tả con"
   thí dụ: bệnh phế khí hư... thì phải kiện tỳ ( hư thì bổ mẹ)
              bệnh cao huyết áp do can dương vượng thì phải chữa vào tâm an thần ( thực thì tả con).

5. về thuốc
   căn cứ vào tác dụng, mầu sác và mùi vị để đề ra phương pháp bào chế hợp lý để dẫn thuốc vào tạng cần điều trị.

Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2016

Thang Thuốc Bắc

Bảng tra cứu bài thuốc theo vần :



Thứ Sáu, 2 tháng 9, 2016



Hình Ảnh Các Vị Thuốc Bắc

Bảng tra cứu vị thuốc theo vần :



DANH Y NỔI TIẾNG

KIẾN THỨC YHCT

BỆNH HỌC YHCT

BỆNH THƯỜNG GẶP

Bài Đăng Phổ Biến