Chào Mừng Quý Khách Đã Ghé Thăm Website Của Nhà Thuốc Đông Y MAI TRÍ TUỆ . Chúc Quý Khách có nhưng giây phút thật hữu ích !!!
Hiển thị các bài đăng có nhãn vị thuốc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn vị thuốc. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 9, 2016



Hình Ảnh Các Vị Thuốc Bắc

Bảng tra cứu vị thuốc theo vần :



Thứ Tư, 31 tháng 8, 2016


   Linh chi là một loại nấm thực vật ( theo sách Bản kinh ) có nhiều tên gọi khác nhau như : Bất lão thảo, thần tiên thảo, nấm thần linh, tử linh chi, cỏ huyền diệu ......

   Tên khoa học : Ganoderma japonicum (Fr.) Lloyd ( linh chi tím), hay Ganoderma lucidum (leyss. ex Fr.)  karst ( linh chi đỏ).


Nấm Linh Chi



   Nấm linh chi gồm có 6 loại : Thanh chi ( nấm linh chi xanh ), Hồng chi ( nấm linh chi hồng, đỏ ), hoàng chi ( nấm linh chi vàng ), Ngọc chi ( nấm linh chi trắng ), Hắc chi ( nấm linh chi đen ), Tử chi ( nấm linh chi tím ).

  Tính vị - Quy kinh :
- Sách bản kinh : vị ngọt, tính ôn
- sách trung dược học : vi ngọt, tính bình, vào kinh tâm can phế

   Công dụng :

* Theo sách bản thảo cương mục và thần nông bản thảo:

- Thanh chi ( nấm linh chi xanh ) : tính bình, không độc

  + chủ trị : Sáng mắt, bổ can thận, an thần, tăng trí nhớ, chữa các bệnh viêm gan cấp tính và mãn tính.

-  Hồng chi ( nấm linh chi hồng, đỏ ) : vị dắng, tính bình, không độc

  + chủ trị :  Tăng trí nhớ, chữa bịnh thuộc huyết, hệ tiêu hóa, gan, tạng tụy, thần kinh tim.

-  Hoàng chi ( nấm linh chi vàng ) : vị ngọt, tính bình, không độc

  + chủ trị : làm mạnh hệ thống miễn dịch.

-  Ngọc chi ( nấm linh chi trắng ) : vị cay, tính bình

  + chủ trị : hen, ích phế khí.

-  Hắc chi ( nấm linh chi đen ) : vị mặn, tính bình, không độc

  + chủ trị : bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh ở cơ quan bài tiết.

-  Tử chi ( nấm linh chi tím ) : vị ngọt, tính ôn, không độc

  + chủ trị : đau nhức xương khớp, gân cốt.

   Tóm lại : 6 loại linh chi này có tác dụng tối ưu hóa quá trình tuổi, tức là làm cho cơ thể khỏe mạnh lâu già, tăng tuổi thọ. Như dân gian có câu " dùng linh chi lâu ngày nhẹ mình, trẻ mải như thần tiên".

   Tác dụng dược lý hiện đại :

1. Đối với hệ tuần hoàn :

- ổn định huyết áp, làm bền thành mạch, tăng sức co bóp cỏ tim mà không làm tăng nhu cầu oxi của cơ tim ( tốt cho những bệnh nhân tim mạch)

-  Thải độc, giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh.

- Tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ cholesteron bám trong thành mạch, lọc sạch máu, thúc đẩy quá trình lưu thông máu để tăng cường tuần hoàn.

- chống lại các triệu chứng đau vùng đầu và tứ chi

- Điều hòa kinh nguyệt

- linh chi có tác dụng cải thiện tuần hoàn ngoại vi nên làm cho làn da hồng hào hơn, chống lại các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn ...

2. tác dụng chống ung thư :

   Chất Germanium trong nấm linh chi  ngăn chặn được ung thư trong cơ thể vì nó có thể kìm hãm và loại trừ tế bào ung thư.Ngoài ra linh chi còn có nhiều các loại nguyên tố vi lượng cần thiết cho cư thể.

3. tác dụng với hệ tiêu hóa :

- Nấm linh chi có tác dụng làm sạch ruột thúc đẩy hệ thống tiêu hóa, nên chống bệnh rối loạn tiêu hóa, táo bón và ỉa chảy.

- linh chi còn có tác dụng đối với bệnh loét bao tử.

- chống bệnh béo phì.

4. Ngăn chặn quá trình lão hóa, cải thiện chức năng tạng phủ :

- Chống lão hóa : bằng việc trung hòa các gốc tự do trong cơ thể sinh ra trong các quá trình sinh học hay do các tác động của môi trường.

- tăng khả năng miễn dịch, hạn chế bệnh tật : bằng cách tăng cường tế bào miễn dịch lympho T làm tăng khả năng thực bào.

- Bảo vệ tế bào, tăng cường trí nhớ : do tăng tuần hoàn và ngăn chặn quá trình chết tế bào diễn ra trong cơ thể.

- Tăng khả năng tổng hợp các chất cần thiết và kích thích cơ thể để tăng cường sản sinh các tế bào mới thay thế thế bào cỏ đă già yếu.

- linh chi còn có tác dụng tăng sức lọc của cầu thận,

Cách sử dụng Nấm linh chi :

*  bào chế: Linh chi thái lát, tán nhỏ.

*  Liều dùng:  mỗi lần 30g

- Dùng một vị linh chi : cho linh chi vào ấm đổ vào nửa lít nước đun sôi nhỏ lửa còn khoảng 300ml thì lấy ra. Nấu thêm 2 lần nữa, sau đó đem toàn bộ nước sắc linh chi thu được trộn đều đóng vào chai và cho vào tủ lạnh để bảo quản.

 Dùng kết hợp :

  + dùng để bồi bổ thì thêm : nhân sâm, tam thất.

  + Để hỗ trợ điều trị bệnh gan, mật thì thêm : nhân trần, actiso.

  + Chữa dị ứng thì thêm : kinh giới, kim ngân, bồ công anh...

- Chè linh chi hồng táo : 

Linh chi 5g                     hồng táo 5 qủa                 cam thảo 2g

chè khô 8g                     đường phèn  (vừa uống)

Trà Linh Chi
   Cách làm :  cho toàn bộ vào tách đổ thêm 300 ml nước thật sôi, hãm từ 5 -10p thì cho thêm đường phèn vào. uống cạn thì châm thêm nước sôi.



Thứ Hai, 29 tháng 8, 2016

Tên thuốc : nhân sâm

Tên khoa học là : Panax ginseng. họ ngũ gia bì( araliaceae )

Vị thuốc Nhân sâm 


Bộ phận dùng : Rễ ( củ),củ sắc vàng, nâu mềm, vỏ màu vàng có vân ngang, thẳng không nhăn nheo, cứng chắc có mùi thơm đặc biệt. Thu hoạch khi dược liệu đạt 6 năm tuổi, chọn củ to đẹp để chế hồng sâm, còn loại kém để chế bạch sâm.

Tính vị : vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn.

Quy kinh : vào kinh phế, kinh tỳ.

Tác dụng : đại bổ nguyên khí, ích huyết, sinh tân dịch.

Ứng dụng lâm sàng :
- Bổ khí : chữa chứng bệnh mãn tính gầy, mệt nhọc, ăn uống kém, nói nhỏ, ngại nói (suy nhược cơ thể).
- chữa choáng và trụy mạch do mất quá nhiều máu, mất nước do ra quá nhiều mồ hôi gây chứng chân tay lạnh, sắc mặt trắng bệch, mạch vi muốn tuyệt gọi là chứng thoát dương( vong dương).
- sinh tân dịch chữa chứng khát do âm hư, sốt kéo dài làm tổn thương tân dịch...
- an thần do chứng huyết hư không nuôi được tâm thần gây nên chứng vật vã, mơ nhiều, ngủ ít, hoảng hốt.
- chữa hen suyễn do bệnh phế khí hư.
- cầm ĩa chảy do tỳ hư
- chữa mụn nhọt.

Liều dùng : 2 - 12g /ngày

Chủ Nhật, 28 tháng 8, 2016

   Tên khoa học : là Rubus alceaefolius poir

   Tên gọi khác: Vị thuốc Phục Bồn Tử ( danh y biệt lục ), còn gọi là quả mâm xôi, điền bảo, ông nữu, sinh nãi mẫu, dâu rừng ....
   
Vị thuốc Phúc Bồn Tử


   Tính vị quy kinh : vị chua ngọt, tính hơi ấm, vào kinh can và thận.

   Tác dụng : Bổ can thận, ích tinh khí, cố niệu, thu liễm, chỉ huyết.

   Chủ trị : Thận hư di niệu, tiểu nhiều lần, liệt dương, xuất tinh sớm, di tinh, hoạt tinh...

Liều dùng : 10 - 15g 

Ứng dụng: 

- rượu phục bồn tử : phục bồn tử 20g, ba kích thiên 20g, thỏ ty tử 20g, rượu đế 250ml ngâm trong 7 ngày. liều dùng : 30ml/lần ngày 2 lần. Công dụng : bổ thận tráng dương, chữa lưng gối lạnh, di tinh, suy giảm ham muốn ở đàn ông.

- Bài thuốc ngũ tử diễn tông hoàn : phúc bồn tử, thỏ ty tử, ngũ vị tử, câu kỷ tử, xa tiền tử lượng bằng nhau.
  Cách làm :  sấy khô,tán bột, làm viên hoàn kích thước bằng hạt ngô. 
   Liều dùng : ngày dùng 2 lần, mỗi lần 6g với nước ấm. 
  Chủ trị : liệt dương, di tinh, muộn con do thận hư.

DANH Y NỔI TIẾNG

KIẾN THỨC YHCT

BỆNH HỌC YHCT

BỆNH THƯỜNG GẶP

Bài Đăng Phổ Biến