Chào Mừng Quý Khách Đã Ghé Thăm Website Của Nhà Thuốc Đông Y MAI TRÍ TUỆ . Chúc Quý Khách có nhưng giây phút thật hữu ích !!!
Hiển thị các bài đăng có nhãn bệnh thường gặp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bệnh thường gặp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 17 tháng 8, 2016

   Bệnh rụng tóc theo đông y gọi là  Ban thốc , do phong, do phong độc, mai y thốc, quỷ thi đầu, mao bạt, phát lạc, phát đọa, thoát phát, bạch phát.
  Theo y học cổ truyền bệnh rụng tóc có các nguyên nhân sau:
- Do thận hư : thận là tinh hoa của ngũ tạng, tinh hư không hóa sinh được âm huyết khiến cho lông tóc không được nuôi dưỡng gây nên rụng tóc hoặc tóc bạc sớm.
- Do phế hư : Trương trọng cảnh viết : phế chủ bì mao, phế bại thì lông tóc mất màu, không nhuận, khô, biểu hiện bệnh ở phế. phế ở thượng tiêu chủ về khí toàn thân, phế khí vượng thì tân dịch, doanh huyết lưu thông tốt, trong thì nuôi ngũ tạng ngoài thì dưỡng da lông và các khiếu. nếu phế hư thì gây nên các biến chứng như: rụng tóc, tóc khô, da thô không nhuận....
- Do huyết ứ : theo sách huyết chứng luận nếu huyết bị li kinh, huyết không thể nuôi dưỡng toàn thân... sẽ gây nên huyết ứ ở thượng tiêu hoặc rụng tóc. huyết ứ làm ngăn trở huyết lạc khiến huyết mới không nuôi dưỡng được tóc thì tóc rụng.
- Do huyết nhiệt : hỏa nhiệt làm tổn hại âm huyết hoạc huyết nhiệt sinh phong, phong nhiệt theo khí đưa lên đầu, chân tóc không được âm huyết nuôi dưỡng tóc sẽ khô hoặc rụng đi..
- do huyết hư : tóc là phần dư của huyết, nếu huyết thịnh thì nó sẽ nuôi dưỡng lông tóc làm cho lông tóc tươi nhuận, nếu huyết khí suy yếu sẽ không vinh nhuận được tóc thì tóc sẽ khô và rụng...
Bệnh rụng tóc được chia làm các thể sau:

1. Do huyết nhiệt:
Triệu chứng : đột nhiên rụng tóc từng mảng lớn, vùng da đầu nóng, ngứa, tâm phiền, hoảng hốt, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi ít, mạch tế sác.
Pháp điều trị: lương huyết, tức phong, dưỡng âm, hộ phát
Bài thuốc: lục vị địa hoàng hoàn gia giảm
Thục địa  20g       hoài sơn 20g       sơn thù 10g        đan bì 10g        trạch tả 10g       bạch linh 15g     thỏ ti tử 15g      xích thược 10g     phục thần  15g     trác bách diệp 15g
xuyên khung 10g   quy đầu 10g    bạch thược   10g    đại giả thạch  15g
thang sắc 3 ngày 6 lần
2. Do huyết ứ:
Triệu chứng :  Tóc rụng, trước tiên thấy đau da đầu hoặc đau đầu, lúc đầu rụng từng vùng sau rụng toàn bộ đầu, đêm ngủ hay mơ, phiền nhiệt khó ngủ, răng lung lay, lưỡi đỏ sẫm hoặc có vết ứ huyết, rêu lưỡi ít, mạc trầm sáp.
Pháp điều trị: hoạt huyết thông khiếu 
Bài thuốc: thông khiếu hoạt huyết thang gia giảm
xuyên khung  12g     xích thược 12g      đào nhân 10g       hồng hoa 10g      quy vĩ 12g   sinh địa 12g      bạch chỉ 6g      cúc hoa 10g      tang diệp 10g       mạn kinh 6g    táo nhân 10g       viễn chí 10g     
3. Do khí huyết hư:
Triệu chứng :thường gặp ở những người sau khi bệnh nặng hoạc sau sinh, tóc bị rụng, nhiều ít không nhất định, da đầu mềm, môi trắng xanh, hơi thở ngắn, tiếng nói nhẹ, đầu váng, mệt mỏi, không có sức, thích ngủ, lưỡ đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.
Pháp điều trị:  ích khí bổ huyết
Bài thuốc:  bát trân thang gia giảm
đẳng sâm 16g    bạch linh 12g    bạch truật 12g    cam thảo 5g    xuyên khung 10g    quy đầu 12g     thục địa 20g     bạch thược 12g     tang thầm 12g    hoàng tinh 15g    hoàng kỳ 15g
    
4. can thận bất túc:
Triệu chứng :bình thương tóc củng vốn vàng hoạc trắng , tóc rụng đều thành từng vùng thành mảng lớn. nếu nặng thì rụng cả lông ở những nơi khác như lông mày, nách..., da mặt tráng bạch, tay chân lạnh, gối mỏi, lưng đau, tai ù, đầu váng, luwowic đỏ sậm có vết nứt, lưỡi ít hoặc không rêu, mạch trầm tế vô lực.
Pháp điều trị: tư can bổ thận
Bài thuốc: thất bảo mỹ nhiệm đơn
hà thủ ô 300g    đương quy 300g    phá cố chỉ 160g     bạch linh 300g    ngưu tất 300g    kỉ tử 300g    thỏ ti tử 300g
Bào chế đúng cách , làm hoàn mật 10g/ hoàn, mỗi ngày uống 2 hoàn trước khi đi ngủ.
   Nguyên nhân là do cơ địa dị ứng nhiễm khuẩn ( huyết nhiệt), dị ứng do lạnh (phế khí hư và khí hư) gặp phải các tác nhân phong nhiệt, phong hàn, nhiệt độc... mà gây ra bệnh.
   Bệnh được chia làm 2 thể : viêm xoang dị ứng và viêm xoang nhiễm khuẩn.
1. Thể viêm xoang dị ứng :
  Triệu chứng : Ngứa mũi, hắt xì hơi liên tục, chảy nước mũi nhiều, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

  Pháp điều trị : bổ khí cố biểu, khu phong tán hàn

  Bài thuốc :

ma hoàng 6g     khương hoạt 8g    can khương 4g         tế tân 4g      quế chi 6g         ngũ vị 5g              bạch thược 12g      hoàng kỳ 12g  đẳng sâm 16g   cam thảo 4g         thương nhĩ tử 12g   bán hạ chế 8g

2. Thể viêm xoang nhiễm khuẩn : thường do phong nhiệt và nhiệt độc gây ra, gồm 2 thể : cấp tính và mãn tính.

 Thể cấp tính :

  Triệu chứng :  bệnh mới phát, ngạt mũi, chảy nước mũi vàng, có mủ, xoang vùng hàm trán đau, viêm hố mũi, kèm theo các triệu chứng như toàn thân sợ lạnh, sốt đau đầu

  Pháp điều trị : thanh phế tiết nhiệt, giải độc

  Bài thuốc : tân di thanh phế ẩm gia giảm

Tân di 12g    hoàng cầm 12g     tri mẫu 12g    kim ngân hoa 16g     chi tử 12g     mạch môn 12g    thạch cao 40g    ngư tinh thảo 20g

Thứ Ba, 16 tháng 8, 2016

   Mất ngủ, khó ngủ là một căn bệnh mà ai củng có thể mắc phải. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra nên để điều trị tận gốc bệnh mất ngủ rất khó khăn.
   Bệnh mất ngủ thường do những nguyên nhân chính gây ra:
- do tuổi tác ::tuổi tavs càng lớn càng dễ bị mất ngủ do vào giai đoạn này tâm sinh lí của người bệnh thay đổi dẫn đến việc thường xuyên ngủ muộn, dậy sớm và trằn trọc khó ngủ.
- Do suy nhược thần kinh ::người bệnh bị tác động từ những áp lực nơi công việc, gia đình, bị trầm cảm hoặc trải qua biến cố lớn trong gia đình.... khiến hệ thần kinh bị căng thẳng, stress khiến cơ thể không được thả lỏng để chìm vào giấc ngủ gây mất ngủ.
- Do suy nhược cơ thể : cơ thể người bệnh mệt mỏi, chức năng tỳ vị suy gảm dẩn đến nguòi bệnh ăn uống kém,,cơ thể gầy yếu hoặc người bệnh sau phẩu thuật, những người điều trị các bệnh nan y kéo dài dẫn đến ảnh hưởng tới tâm sinh lý của người bệnh gây mất ngủ.
- Do bệnh lý và dùng thuốc : những người bị các bệnh như cảm cúm,,viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, viêm loét dạ dày,,bệnh xương khớp , bệnh huyết áp .... có nguy cơ cao bị mát ngủ. Khi sử dụng một số loại thuốc có chứa cafein củng gây mất ngủ do hưng phấn thần kinh.
- do các tác nhân bên ngoài : như tiếng ồn do xe cộ, các công trình đang thi công ...
Y HỌC CỔ TRUYỀN
   Theo y học cổ truyền bệnh mất ngủ (thất miên) là do các rối loạn trong tạng phủ gây ra , do đó bệnh mất ngủ được chia làm 5 thể chính :
1. Thể tâm tỳ lưỡng hư:
  Triệu chứng ::mất ngủ cả đêm hoặc lúc ngủ lúc tỉnh, mơ nhiều, hoảng hốt, hay quên,,tim đập hồi hộp, ăn uống kém, chân tay buồn mỏi, sắc mặt vàng úa, lưởi nhạt,mạch tế nhược.
  Pháp điều trị: bổ tâm tỳ, an thần
  Bài thuốc :quy tỳ thang gia giảm
Sinh khương 5g    bạch truật 12g    phục thần 8g       lá vông 16     mộc hương 6g       viễn chí 8g          táo nhân 10g      quy đầu 12g     long nhản 12g       đẳng sâm 16g      liên nhục 12g     bá tử nhân 20g hoài sơn 20g         hoàng kỳ 12g       thục đìa 20g
2. Thể âm hư hỏa vượng :

  Triệu chứng : mất ngủ, buồn bực, ù tai, đau lưng, di tinh, bạch đới, táo bón, mạch tế sác
  Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa
  Bài thuốc : Thiên vương bổ tâm đơn
đẳng sâm 12g     đan sâm 12g       sinh địa 16g       mạch môn 20g     ngủ vị 6g            phục thần 15g     viễn chí  10g     bá tử nhân 15g   táo nhân  12g     lạc tiên 20g         lá vông 15g        thăng ma 10g   quy đầu 15g       cát cánh 10g       chu sa 2g (để riêng)
ngày sắc uống 1 thang

3. Thể can đởm hỏa vượng:

  Triệu chứng : tính tình cáu gắt, hay giận dữ, đau đầu, đau mạng sườn, mơ nhiều, miệng dắng, mạch huyền.
  Pháp điều trị: sơ can thanh nhiệt
  Bài thuốc : tiêu dao tán gia giảm
bạch truật 12g     bạch linh 12g     bạch thược 12g     đương quy 12g sài hồ 12g           chỉ thực 10g       trần bì 10g            bán hạ   10g   trích thảo 5g        lạc tiên 15g       lá vông 15g           táo nhân 20g     liên nhục 20g      trúc nhự 10g     thảo quyết minh 12g
ngày sắc uống 1 thang

4. Thể đàm nhiệt:

  Triệu chứng : mất ngủ, đầu nặng, choáng váng, hông bụng đầy chướng, tâm phiền,dễ hoảng sợ, miệng đắng, mắt hoa, đầu và cạnh lưỡi đỏ, rêu lưởi vàng, mạch huyền

  Pháp điều trị: thanh nhiệt hóa đờm
  Bài thuốc : ôn đởm thang
bán hạ 10g     trúc nhự 10g       chỉ thực 10g       cam thảo 5g     bạch linh 8g   hoàng liên 5g     đại táo 3 quả       gừng tươi 3lát     lạc tiên 15g   lá vông  15g
ngày sắc uống 1 thang

Thứ Hai, 15 tháng 8, 2016

  U sơ tử cung là một loại u lành tính thường gặp,,thường liên quan đến sự rối loạn các chức năng của buồng trứng, nội tiết tố nữ tiết ra quá nhiều nên các khối u bệnh thường có xu hướng teo lại sau khi phụ nữ mãn kinh....
  Theo Y học cổ ttruyềnthif bệnh là do khí huyết ngưng trệ tại hai mạch xung nhâm gây nên.
  Tùy theo vị trí khối u mà bệnh được chia thành 2 loại như : u sơ cổ tử cung và u sơ tử cung.
Triệu  chứng :
- rối loạn kinh nguyệt,,thường là kinh nguyệt kéo dài, lượng kinh nhiều,,thống kinh, một số ít người bị ra máu bất thường ở âm đạo.
- huyết trắng ra nhiều, thường ở những người bị u sơ tử cung, nếu bị nhiểm khuẩn thì thường thấy có lẫn cả máu hoặc mủ.
- Có thể sờ thấy khối u vùng bụng dưới tùy kích thước.
- Người bệnh thường thấy tiểu tiện nhiều lần, đại tiện khó do bàng quang và trực tràng bị chèn ép. Nếu thần kinh bị chèn ép thì người bệnh có thể thấy đau vùng lưng,,đùi.
Chẩn đoán :
- Chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng .
- Khám phụ khoa ::khi sờ có thể tthấy thân tử cung to, bề mặt tử cung gồ ghề, niêm mạc tử cung lồi lõm không đều.
- Khi siêu âm sẽ cho kết quả rõ ràng hơn.
- Cần phân biệt rõ với các bệnh như : ung thư buồng trứng, khối u do viêm nhiểm vùng hố chậu, có thai.
Điều trị 
- Pháp điều trị là nhuyễn kiên , tiêu tích, hành khí, hoạt huyết.
- Nếu khối u còn nhỏ mà có thai, có yêu cầu sinh đẻ hoặc chẩn bị mãn kinh mà chưa có các triệu chứng rỏ rệt thì có thể dùng thuốc đông y để điều trị. Nếu khối u đã lớn có các triệu chứng chèn ép nặng và phát triển nhanh thì cần dùng phẩu trị.
--Trên lâm sàng bệnh thường gặp ở hai thể là : thể thiên về huyết ứ và thể thiên về khí trệ.
+ Thể thiên về huyết ứ ::dùng bài quế chi phục linh hoàn gia giảm
Quế chi 4g   đào nhân 4g     đan bì 4g       bạch thược 4g    xích thược 4g    miết giáp 4g    mẫu lệ 6g.
Sắc uống ngày một thang

+ thể thiên về khí trệ : dùng bài hương lăng hoàn gia giảm
Chỉ xác 6g   đinh hương 6g        hồi hương 6g      tam lăng  6g    mộc hương 6g       nga truật 6g          thanh bì 6 g       xuyên luyện tử 6g      côn bố 20g    hải tảo 20g   quất hạch 20g    hạ khô thảo 20g.

Thứ Năm, 11 tháng 8, 2016


     Đau đầu là một cảm giác khó chịu thường gặp của con người. đau đầu có thể là biểu hiện của mệt mỏi hay căng thẳng thần kinh hoặc có thể là dấu hiệu của một số bệnh trầm trọng khác.
-          Cường độ đau :
    Nó phụ thuộc vào trạng thái tâm lý của mỗi người, người hay lo lắng, sầu muộn thường hay quan trọng hóa sự khó chịu, ngược lại người giỏi chịu đượng thường có xu hướng coi nhẹ nó.
-          Vị trí đau :
   Nếu đau xuất phát từ ngoài hộp sọ thường do viêm các động mạch hoặc tổn thương các xoang mũi, răng, mắt và các đốt sống cổ phía trên. Nếu tổn thương trong sọ vùng hố saugaay đau vùng gáy chẩm cùng bên.

I.    CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ĐAU ĐẦU

1.      Đau nửa đầu : Cần phân biệt với động kinh cục bộ( xuất hiện chỉ vài giây) và cơn đột quỵ do tắc mạch.
2.      Đau đầu do căng thẳng : Bao giờ củng đau cả hai bên và thường đau từ đỉnh đầu lan ra khu trú ở vùng trán và vùng gáy chẩm. cảm giác đau của bệnh nhân như bị cuông băng chặt. đau đầu liên tục trong một thời gian dài, vẫn ngủ được, thức dậy lại tiếp tục đau. Đau đầu do cang thẳng thường gặp ở những người hay lo lắng âu sầu.
3.      Đau đầu do u mạch hay phình mạch : khởi phát đột ngột, đau dữ dội đạt đến đỉnh điểm chỉ trong vài phút có thể kèm theo biến đổi thị giác, thất ngôn, tê bì chân tay, các triệu chứng này tồn tại lâu hơn đau đầu.
4.      Đau đầu do chấn thương : đau đầu dữ dội, có thể liên tục hay ngắt quãng thường kèm theo ù tai, choáng váng, quay cuồng. đây là triệu chứng cơ bản sau chấn thương, lúc đầu thường không có biểu hiện gì, sau mới tăng dần, cần khám kĩ hơn để chẩn đoán xác định .
5.      Đau đầu do u não :đau đầu là một triệu chứng nổi bật nhất trong căn bệnh u não. Vị trí đau ở sau đầu, đau chói như muốn nổ tung. Cơn đau thường kéo dài từ vài phút đến một giờ hoặc hơn nữa, có thể có vài cơn trong một ngày. Cứ vận động hay thay đổi vị trí thì cơn đau lại xuất hiện, khi nằm nghỉ thì tần số cơn đau giảm, có thể bị tỉnh giấc do đau trong  khi ngủ. về sau khi khối u phát triển thì tần số cơn đau dày và nặng hơn. Khi đau một bên đầu có 90% bệnh nhân đau cùng bên với khối u. nếu đau một bên lan ra cả đầu thường do tăng áp lực nội sọ.
6.      Đau đầu liên quan tới bệnh nội khoa : đau đầu là triệu chứng của nhiều bệnh như : sốt do mọi nguyên nhân, bệnh phổi mãn tính có tăng thán khí , bệnh tăng huyết áp cấp tính, bị thiếu máu cấp tính khi huyết sắc tố <  10 g, u tuyến thượng thận tăng tiết aldosteron, bệnh suy tuyến giáp, nhiễm Co, do dừng dùng thuốc costicoid đột ngột, do tiếp xúc với các chế phẩm từ nấm cựa gà kéo dài, do dùng thuốc tránh thai …

II.    Y HỌC CỔ TRUYỀN

Theo y học cổ truyền đầu là nơi hội tụ dương khí, khí thanh dương của lục phủ ngũ tạng, tinh hoa của huyêt đều hội tụ ở đó. Vì vậy khi tà khí từ bên ngoài xâm nhập hoặc bệnh nội thương làm cho khí thanh không lưu thông gây chứng đau đầu nếu bệnh nặng và kéo dài thì gọi là chứng đầu phong.

1.      Đau đầu do ngoại cảm :

Nguyên nhân: do ăn uống bừa bải, nơi ở và làm việc không đảm bảo( lạnh, nóng, ẩm) quá mức độ, các tà khí xâm phạm vào 3 kinh dương hội tụ ở đầu gây nên chứng nhức đầu.

a.       Đau đầu do phong hàn :

Triệu chứng : sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi trong, ho, đau đầu cứng gáy,  gặp gió lạnh đau tăng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn.
Pháp điều trị : sơ phong tán hàn.
Bài thuốc :  xuyên khung trà điều tán
Xuyên khung 12g
Phòng phong 8g
Khương hoạt bắc 8g
Bạch chỉ 12g
Kinh giới 10g
Bạc hà 8g
Cam thảo 6g
Tế tân 6g

Sắc uống ngày một thang.

b.      Đau đầu do phong nhiệt:

Triệu chứng : phát sốt, sợ gió, họng đau hoặc ho khạc, khát nước, tiểu tiện văng , rêu lưỡi trắng mỏng hoặc có hơi vàng, mạch phù sác. Nếu nặng thì đầu đau như búa bổ, thích uống nước lạnh, mặt đỏ, miệng lưỡi lở loét, tiểu tiện đỏ, đại tiện táo, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị : sơ phong thanh nhiệt
Bài thuốc : tang cúc ẩm
Tang diệp 10g
Cúc hoa 6g
Liên kiều 6g
Bạc hà 4g
Hạnh nhân 8g
Cam thảo 4g
Cát cánh 8g
Lô căn 4g

Sắc uống ngày một thang.

c.       Đau đầu do phong thấp:

Triệu chứng: đau đầu có cảm giác nặng đầu, chân tay mỏi, bụng chướng, tiểu tiện ít, đại tiện lỏng, rêu lưỡi nhớt bẩn, mạch nhu. Nếu có đi kèm với hàn thì không khát, tiểu tiện trong. Nếu đi kèm thêm nhiệt thì miệng khát, thích uống nước, tiểu tiện đỏ, nước mủi đục.
Pháp điều trị : khu phong trừ thấp
Bài thuốc : thần truật thang
Thương truật 10g
Xuyên khung 10g
Khương hoạt 8g
Bạch chỉ 6g
Quy bản 10g
Tế tân 6g
Cam thảo 6g
Sinh khương 10g
Thông bạch 6g
Sắc uống ngày một thang.
-          Nếu kết hợp với thấp nhiệt:
Pháp điều trị : thanh hóa thấp nhiệt
Bài thuốc : thanh không cao
Xuyên khung 10g
Phòng phong 6g
Khương hoạt bắc 8g
Hoàng liên 8g
Sài hồ 6g
Hoàng cầm 6g
Cam thảo 6g


Sắc uống ngày một thang.

d.      Đau đầu do phong thấp kết hợp với nhiệt độc (lôi đầu phong)

Triệu chứng : đau đầu có cảm giác ù ù như tiếng sấm, bên ngoài mọc nhiều mụn sưng đỏ đau, sốt, sợ nóng, rêu lưởi nhớt, mạch phù sác.
Pháp điều trị : Tuyên thông thăng tán
Bài thuốc : thanh chấn thang
Thăng ma 10g
Trần bì 6g
Cam thảo 6g
Thương truật 10g
Lá sen 8g




Sắc uống ngày một thang.

2.      Đau đầu do nội nhân

a.       Đau đầu do thận hư
Triệu chứng : đau đầu kèm theo chóng mặt, ù tai, lưng gối yếu, di tinh ở nam, phụ nữ thì khí hư ra nhiều, chất lưỡi đỏ, đây là chứng thận âm hư
Do thận âm hư
Pháp điều trị :dưỡng âm bổ thận
Bài thuốc :kỷ cúc địa hoàng hoàn
Thục địa 32g
Hoài sơn 16g
Kỷ tử 12g
Sơn thù 16g
Trạch tả 12g
Cúc hoa 12g
Đan bì 12g
Bạch linh 12g

Sắc uống 2 ngày một thang.


Do thận dương hư
Triệu chứng : đau đầu kèm theo sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt trắng nhợt, chất lưỡi nhợt, mạch trầm khẩn, đây là chứng thận dương hư
Pháp điều trị :ôn bổ thận dương
Bài thuốc :hữu quy hoàn
Thục địa 10g
Kỷ tử 10g
Sơn thù 8g
Hoài sơn 16g
Đương quy 8g
Nhục quế 6g
Lộc giác giao 10g
Thỏ ty tử 10g
Hắc phụ tử 6g
Sắc uống ngày một thang.

b.      Đau đầu do can dương bốc lên

Triệu chứng : đau đầu thường xuất hiện khi lo nghĩ, giận dữ quá độ, ngủ không yên, thích yên tỉnh, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch huyền đây là chứng can dương vượng. nếu đau đầu kèm theo mặt đỏ, miệng khát, tiểu tiện đỏ, đại tiện bí, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác kèm theo choáng váng, nặng vùng đỉnh đầu đây là bệnh do thận âm hư không nuôi dưỡng được can âm.
Pháp điều trị :Bình can tức phong
Bài thuốc : thiên ma câu đằng ẩm gia giảm
Thiên ma 12g
Hoàng cầm 12g
Chi tử 12g
Câu đằng 30g
Dạ giao đằng 20g
Ngưu tất 16g
Tang ký sinh 16g
Thạch quyết minh 20g
Ích mẫu 16g
Đỗ trọng 12g
Phục thần 20g

Gia thêm linh dương giác 16g.
Sắc uống ngày một thang.

c.       Đau đầu do đàm trọc ứ trệ

Triệu chứng : đau đầu kèm theo xây xẩm mặt mày, ngực đầy chướng, nôn, dờm dãi nhiều,rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt.
Pháp điều trị :kiện tỳ hóa đàm
Bài thuốc : bán hạ bạch truật thiên ma thang
Bán hạ chế 10g
Bạch linh 10g
Trần bì 6g
Bạch truật 16g
Cam thảo 6g
Thiên ma 10g



Sắc uống ngày một thang.

3.      Điều trị không dùng thuốc

  • Châm cứu : chọn các á thị huyệt trên đầu và châm thêm hai huyệt hợp cốc.
  • Xoa bóp bấm huyệt : xoa bóp vùng đầu mặt bằng các động tác : phân, hợp, miết, day ấn huyệt, chặt, vỗ. Day ấn các huyệt : phong trì, phong phủ, suất cốc, giác tôn, thái dương, đầu duy, ấn đường, toản trúc, ngư yêu, dương bạch, ti trúc không, đồng tử liêu, bách hội, tứ thần thông…


     Nguyên nhân của cảm mạo chủ yếu là do nhiểm phải phong tà dẫn đến, điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển là khi khí hậu thay đổ đột ngột, nóng lạnh thất thường, hay do người bệnh dầm mưa, dải nắng, lao động mệt mỏi … khiến cho vệ khí bất cố nên phong tà nhân khi chính khí của cơ thể giảm sút mà xâm nhập gây bệnh.
     Khởi đầu của bệnh cảm mạo thường có các triệu chứng : ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, tiếng nói nặng hoặc đau đầu sợ lạnh, tiếp tục sẽ dẫn đến phát sốt, ho, ngứa họng, toàn thân nhức mỏi …
I.                   CÁC THỂ LÂM SÀNG
1.      CẢM PHONG HÀN
Triệu chứng: mũi ngạt, nói khàn, hắt hơi, chảy nước mũi trong, ngứa họng, ho, đờm nhiều trắng loãng, đau đầu, đau mỏi toàn thân, sợ gió, sợ lạnh, phát sốt, không ra mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.
-          Chẩn đoán bát cương :biểu thực hàn
-          Chẩn đoán nguyên nhân: phong hàn
Pháp điều trị: phát tán phong hàn
Bài thuốc:
Kinh giới 12g
Trần bì 6g
Gừng tươi 3 lát
Tía tô 12g
Bạch chỉ 12g
Quế ch 6g
Bạc hà 10g


Ngày sắc uống 1 thang
Châm cứu: châm tả các huyệt : phong trì, phong môn, hợp cốc, nghinh hương, đại chùy, khúc trì, ngoại quan, bách hội, thái dương
  Có thể kết hợp với cứu
2.      CẢM PHONG NHIỆT
Triệu chứng: phát sốt,mũi ngạt, chảy nước mũi nặng, họng sưng đau, ho, đờm đặc, đau đầu, đau mỏi toàn thân, sợ gió, sợ nóng, ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác.

-          Chẩn đoán bát cương : biểu thực nhiệt
-          Chẩn đoán nguyên nhân: phong nhiệt

Pháp điều trị: phát tán phong nhiệt
Bài thuốc:  ngân bạc thang
Kim ngân 16g
Kinh giới 8g
Bạc hà  8g
Trúc diệp 16g
Can thảo 4g




Ngày sắc uống 1 thang

Châm cứu:  châm tả các huyệt : phong trì, phong môn, kiên tỉnh, bách hội, thái dương, trung phủ, thái uyên, xích trạch

II.                PHÒNG BỆNH
-          Nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giử ấm cơ thể khi thới tiết thay đổi.
-          Hạn chế tiếp xúc, đi tới nơi tập trung đông người khi đang có dịch.

-          Châm hoặc day huyệt túc tam lý hàng ngày

DANH Y NỔI TIẾNG

KIẾN THỨC YHCT

BỆNH HỌC YHCT

BỆNH THƯỜNG GẶP

Bài Đăng Phổ Biến